- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:51/2025/QĐST-HNGĐ | Tp ., ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM-TỈNH KON TUM
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81 và Điều 83 của Luật hôn và nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Những người yêu cầu:
+ Anh Nguyễn Trọng L, sinh năm 1993;
Địa chỉ: 5 T, tổ B, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum
+ Chị Lê Thị Diễm H, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn T, xã V, thành phố K, tỉnh kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Trọng L và chị Lê Thị Diễm H là hợp pháp; Việc thuận tình ly hôn của hai người hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình;
Về con chung: Anh Nguyễn Trọng L và chị Lê Thị Diễm H thỏa thuận giao con chung Nguyễn Bảo Ngọc Châu A, sinh 26/01/2018 cho chị Lê Thị Diễm H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi là đúng với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trọng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Bảo Ngọc Châu A, sinh 26/01/2018 mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng là vào ngày 25 hàng tháng. Bắt đầu từ tháng 6/2025 đến khi con đủ 18 tuổi.
Về lãi suất chậm cấp dưỡng: Chị Lê Thị Diễm H không yêu cầu, nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Toà án gải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Trọng L và chị Lê Thị Diễm H phải nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Từ những nhận định và căn cứ pháp luật nêu trên, xét thấy những người yêu cầu đã thỏa thuận được với nhau về toàn bộ các vấn đề trong việc giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình; nội dung thỏa thuận của những người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng L và chị Lê Thị Diễm H thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Bảo Ngọc Châu A, sinh 26/01/2018 cho chị Lê Thị Diễm H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Trọng L phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đ. Thời gian cấp dưỡng là vào ngày 25 ngày hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về lãi suất chậm cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh Nguyễn Trọng L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Trọng L và chị Lê Thị Diễm H phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí, được trừ vào số tiền 300.000 đ đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000496 ngày 04/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh L và chị H đã nộp đủ Lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND TP. Kon Tum; - Chi cục THADS TP Kon Tum; - UBND Duy Tân; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Đồng Thị Bình |