vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T. Về con chung: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa Nguyễn Thế P và Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 25 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Luật Phí và Lệ phí 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn số 32, Quyển số 01, ngày 11/02/1999 tại UBND phường C, quận B (nay là phường N), Thành phố H.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/7/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Ông Nguyễn Thế P, sinh ngày 04/4/1944;

CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 25/4/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Bà Phạm Thị T, sinh ngày 20/11/1960;

CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 25/4/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Cùng nơi cư trú: Tòa nhà N03T1 Khu N, phường X, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 11/02/1999 tại UBND phường C, quận B (nay là phường N), Thành phố H. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do hai bên có sự khác nhau về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Gia đình và bạn bè hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng vợ chồng không thể đoàn tụ. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Về lệ phí: Ông Nguyễn Thế P và bà Phạm Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai số: 0000xxx ngày 17/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 - H. Ghi nhận ông bà đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ