vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Thị Vân A - sinh ngày 18/8/2012 từ anh Phạm Quang B sang cho chị Phạm Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Quang B không phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Phương T - Phạm Quang B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 149, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Thị Phương T - sinh năm 1983.

Địa chỉ: thôn T, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.

Anh Phạm Quang B - sinh năm 1982.

Địa chỉ: khu 7, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và biên bản hòa giải ngày 07/11/2025 tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được các nội dung sau:

Về con chung: chị Phạm Thị Phương T và anh Phạm Quang B có 01 con chung là Phạm Thị Vân Anh - sinh ngày 18/8/2012. Chị T và anh B thỏa thuận giao con Phạm Thị Vân A do anh Phạm Quang B đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sang cho chị Phạm Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Phạm Quang B không phải cấp dưỡng cho con.

Về lệ phí: chị Phạm Thị Phương T và anh Phạm Quang B thỏa thuận chị Thảo nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Thị Vân A - sinh ngày 18/8/2012 từ anh Phạm Quang B sang cho chị Phạm Thị Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Quang B không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Chị Phạm Thị Phương T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Phạm Quang B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2. Về lệ phí: chị Phạm Thị Phương T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001535 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Phạm Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ