- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thuận - Kim Tuấn Khanh - HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T.T và anh Kim T.K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| KHU VỰC 6 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2025/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn T.T, sinh năm 2005.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 07/07/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an. Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ A1, ấp V1, xã V2, tỉnh An Giang (Trước đây là Tổ A1, ấp Vĩnh Lợi, xã V2, huyện C2, tỉnh An Giang).
* Bị đơn: Anh Kim T.K, sinh năm 2002.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 21/12/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an. Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Số X1 khóm B3, phường H2, tỉnh Cà Mau (Trước đây là Số X1 khóm B3, phường H2, thành phố B1, tỉnh Bạc Liêu).
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn T.T và anh Kim T.K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Chị Nguyễn T.T và anh Kim T.K thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Giao con chung tên Kim N.KN, sinh ngày 18/7/2024 cho anh Kim T.K trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Hiện nay cháu Nhi đang sống với anh K nên được giữ nguyên. Chị Thuận có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Chị Thuận không phải cấp dưỡng cho cháu Nhi do anh K không yêu cầu.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2.4 Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị T tự nguyện chịu toàn bộ. Chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000013 ngày 18 tháng 8 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Chị T được hoàn lại 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 6 – Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Trần Bích Ngọc |