vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Đoàn Văn M.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 09 do Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 23/03/2000 cho chị Hoàng Thị H và anh Đoàn Văn M không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Đoàn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Đoàn Văn M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn 3 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là Thôn 3 T, xã H, tỉnh Tuyên Quang).

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn M, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn 3 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là Thôn 3 T, xã H, tỉnh Tuyên Quang).

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Đoàn Văn M.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 09 do Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 23/03/2000 cho chị Hoàng Thị H và anh Đoàn Văn M không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Đoàn Văn M xác định có 02 con chung là cháu Đoàn Nguyên V, sinh ngày 17/02/2001, cháu Đoàn Thị H1, sinh ngày 16/9/2009. Hiện nay cháu Đoàn Nguyên V đã trưởng thành (trên 18 tuổi), có khả năng lao động, các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao cháu Đoàn Thị H1 cho anh Đoàn Văn M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Hoàng Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở; các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 69, ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Tuyên Quang), nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia ngày 15 tháng 4 năm 2025. Chị Hoàng Thị H được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Đoàn Văn M không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ