vanban.org

Quyết định 51/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Công T với chị Phạm Thị Diễm Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Công T và chị Phạm Thị Diễm Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Công T với chị Phạm Thị Diễm Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Công T, sinh năm 1988; địa chỉ ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Diễm Tr, sinh năm 2000; địa chỉ ấp N, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Công T với chị Phạm Thị Diễm Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Bùi Công T và chị Phạm Thị Diễm Tr thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Thị Diễm Tr thống nhất giao cho anh Bùi Công Tr tiếp tục tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Bùi Minh Th, sinh ngày 08/8/2017 và Bùi Thị Ngọc Tr, sinh ngày 30/4/2020 (cháu Th có nguyện vọng sống chung với anh T); anh T không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Công T và chị Phạm Thị Diễm Tr khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Bùi Công T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (án phí về tranh chấp hôn nhân và gia đình) là 150.000 đồng (trong đó phần án phí anh T phải chịu bằng 75.000 đồng và phần án phí anh T chịu thay chị Tr bằng 75.000 đồng); nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001732, ngày 11/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; anh T được nhận lại số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ