- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trường Thị Hằng và Trần Văn Thìn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________ Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ | Mộc Châu, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Tiểu khu 11, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Tiểu khu 11, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao cháu Trần Bảo A – Sinh ngày 05/7/2017 và cháu Trần Anh T – Sinh ngày 17/6/2020 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Văn T do phía chị H chưa yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận phân chia như sau:
Chị Trương Thị H sử dụng 01 mảnh đất diện tích đất 94,5m2 tại tiểu khu 11, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 306327 vào sổ cấp GCN CS 04765 theo QĐ số 1419/QĐ-VPĐKĐĐ, cấp ngày 05/11/2019.
Anh Trần Văn T sử dụng 01 mảnh đất diện tích đất 128,2m2 tại tiểu khu 2, xã Chiềng Sơn, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CI 174272 vào sổ cấp GCN 0502174 theo QĐ số 144/QĐ-STNMT, cấp ngày 11/5/2017.
Không bên nào phải trả tiền tài sản chênh lệch cho bên nào.
4.Về vay nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000473 ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu. Hoàn trả lại cho chị Trương Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - UBND xã Minh Tân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đỗ Như Khánh |