- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa nguyên đơn bà Nguyễn T. T với bị đơn ông Trần Bá Th. Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn T. T và ông Trần Bá Th.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đà Lạt, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn T. T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: số 9/11 đường A, Phường B, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Trần Bá Th. Tr, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Số 45B đường C, Phường D, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng..
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 - Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn T. T và ông Trần Bá Th. Tr thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn T. T và ông Trần Bá Th. Tr thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần C. Đ, sinh ngày: 22/01/2006 và Trần Kh. Đ, sinh ngày: 17/11/2007. Khi ly hôn, đối với con chung tên Trần C. Đ đã thành niên, phát triển bình thường nên không xem xét người nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con chung tên Trần Kh. Đ: ông bà thỏa thuận giao cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông Tr thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thành niên với số tiền là 7.000.000đ/tháng (Bảy triệu đồng/tháng), thời gian thực hiện việc cấp đưỡng tính từ thàng 02/2024. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình. Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án dân sự có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án xem xét.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Nguyễn T. T thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm nộp theo biên lai thu số 0000287 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. bà T đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát Tp Đà Lạt; - Thi hành án dân sự Tp Đà Lạt; - UBND phường 6, thành phố Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Đặng Thị Thới |