vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trịnh Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Bùi Thị N và anh Trịnh Văn D thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho anh Trịnh Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Xuân T, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2008. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con Trịnh Xuân T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN - GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trịnh Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2024/QĐST-HNGĐV, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1988;

Nơi ĐKTT: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình; chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Anh Trịnh Văn D, sinh năm 1982;

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Trịnh Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị N và anh Trịnh Văn D thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, giao cho anh Trịnh Văn D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trịnh Xuân T, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2008. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con Trịnh Xuân T.

Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

2.2. Về chia tài sản chung: Chị Bùi Thị N và anh Trịnh Văn D đều thống nhất: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai số 0001686 ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình, chị N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ