- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Thị L và bị đơn Bùi Thọ N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Lê Thị L - sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: Thôn Tân Mỹ, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn Vạn Lộc, xã Hòa Mỹ Đông, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Bùi Thọ N - sinh năm 1974; Nơi cư trú: Thôn Tân Mỹ, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Thị L và bị đơn Bùi Thọ N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Sau khi ly hôn bị đơn Bùi Thọ N là người trực tiếp nuôi con chung tên Bùi Mạnh L – sinh ngày 24/12/2013, nguyên đơn Lê Thị L không cấp dưỡng nuôi con. Con chung tên Bùi Hoàng S – sinh năm 2003 đã đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động lo cho bản thân nên không có yêu cầu gì. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai số 0000835 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa nên được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Hòa Phú, Tây Hòa (số GCNKH 98/2004) - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vĩnh Phúc |