vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị B và anh Thẩm Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: Chị Nông Thị B và anh Thẩm Văn K có 02 con chung là Thẩm Thị Ngọc C, sinh ngày 20/09/2003 và Thẩm Đăng K, sinh ngày 01/08/2007. Con chung ThẩmThị Ngọc C đã thành niên và tự lập được nên chị B và anh K không yêu cầu Tòa án giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con Bien"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị B và anh Thẩm Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nông Thị B, năm sinh 1984;

Nơi cư trú: Thôn Kơ Nia, xã T, huyện P, tỉnh G.

- Bị đơn: anh Thẩm Văn K, sinh năm 1982;

Nơi cư trú: Thôn Kơ Nia, xã T, huyện P, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị B và anh Thẩm Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: Chị Nông Thị B và anh Thẩm Văn K có 02 con chung là Thẩm Thị Ngọc C, sinh ngày 20/09/2003 và Thẩm Đăng K, sinh ngày 01/08/2007. Con chung ThẩmThị Ngọc C đã thành niên và tự lập được nên chị B và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con C. Đối với con chung Thẩm Đăng K chưa thành niên, chị B và anh K thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con như sau: Giao con chung Thẩm Đăng K cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc thay đổi mức cấp dưỡng.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nông Thị B và anh Thẩm Văn K không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Các đương sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành nên chỉ phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng, trong đó chị B phải chịu 75.000 đồng và anh K phải chịu 75.000 đồng. Chị B tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ (Một trăm nămmươi nghìn đồng) cả phần của anh K. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo B lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003814, ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh G. Hoàn trả lại cho chị Nông Thị B số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ