vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ ng Thị D và anh Đ ng Văn O.

Công nhận sự thoả thuận của các ương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Chị Đ ng Thị D và anh Đ ng Văn O nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ ng Thị D và anh Đ ng Văn O.
  • Căn cứ chính? Luật hôn nhân và gia ình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51 /2024/QĐST- HNGĐHoàng Su Phì, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 68/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, giữa:

Nguy n ơn: Chị Đ ng Thị D; sinh năm: 1987; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 20/11/2024, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; ịa chỉ: Xã Y, huyện H, tỉnh T.

Bị ơn: Anh Đ ng Văn n; sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày: 25/6/2021 nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; ịa chỉ: xã B, huyện H, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các iều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia ình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, iểm khoản 1 Điều 12; Điều 14, khoản 7 Điều 26, iểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các ương sự ược ghi trong bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập bi n bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ ng Thị D và anh Đ ng Văn O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các ương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ hôn nhân: Chị Đ ng Thị D và anh Đ ng Văn O nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Đ ng Văn O là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Đ ng Ngọc Th, sinh ngày 15/10/2011 và Đ ng Minh Ch, sinh ngày 20/8/2015 cho ến khi các con khôn lớn, trư ng thành ủ 18 tuổi, chị Đ ng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai ược cản tr người ó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung sau này một ho c hai b n có quyền y u cầu thay ổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy ịnh của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung và công sức óng góp: Chị Đ ng Thị D và anh Đ ng Văn O không y u cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Đ ng Thị D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 75.000 ồng (bảy mươi lăm nghìn ồng); nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn ồng) theo bi n lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004378 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Chị D ược hoàn trả lại số tiền ch nh lệch là 225.000 (hai trăm hai mươi lăm nghìn ồng). Anh Đ ng Văn O ược miễn án phí vì là người dân tộc thiểu số sinh sống vùng có iều kiện kinh tế xã hội c biệt khó khăn.

3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có li n quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy ịnh tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ