- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Khánh T, Lê Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh T với chị Lê Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Khánh T, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp K, xã B, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Lê Kim T, sinh năm 2000. Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện G, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh T với chị Lê Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh T với chị Lê Kim T.
- Về con chung: Anh T với chị T có 01 con chung tên là Nguyễn Lê Mỹ T, sinh ngày 03/12/2020, đang sống chung với anh Tuấn. Anh T với chị T thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn Lê Mỹ T cho anh T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung; không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: + Anh T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0009178 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên hoàn lại cho anh T 150.000 đồng. + Chị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã B, huyện G, tỉnh T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trung Hiếu |