vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Bích T và anh Lê Nhật T1.

VKSND huyện Châu Thành; UBND xã An Khánh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Bích T xin ly hôn anh Lê Nhật T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Bích T và anh Lê Nhật T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 26 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024, giữa giữa: * Nguyên đơn: Chị Mai Bích T, sinh năm 1994; Địa chỉ: số A, ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Lê Nhật T1, sinh năm 1991; Địa chỉ: số A, ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Bích T và anh Lê Nhật T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Mai Bích T và anh Lê Nhật T1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị T, anh T1 không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Nhật H, sinh ngày 08/02/2016 và Lê Nhật H1, sinh ngày 24/6/2019. Giao cháu Lê Nhật H cho anh T1 nuôi dưỡng, giao cháu Lê Nhật H1 cho chị T nuôi dưỡng. Ghi nhận việc chị T và anh T1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị T, anh T1 được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cẩu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. Về án phí: + Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Mai Bích T phải chịu án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001804 ngày 03/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ