vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp HQ, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967; địa chỉ: ấp AT, xã AB, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Phùng Quang T1, sinh năm 1969; địa chỉ: Khóm N, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị S và Nguyễn Thị T khởi kiện Phùng Quang T1 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2024/QĐST-DSTP. V, ngày 19 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp HQ, xã HN, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967; địa chỉ: ấp AT, xã AB, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Phùng Quang T1, sinh năm 1969; địa chỉ: Khóm N, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Phùng Quang T1 cùng thống nhất thỏa thuận cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị T và ông Phùng Quang T1 đồng ý hủy bỏ hợp đồng ủy quyền cụ thể là giấy ủy quyền ngày 23/12/2022 giữa bên ủy quyền bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị T với bên được ủy quyền ông Phùng Quang T1, được công chứng tại Văn phòng Công chứng NTT, số công chứng: 1917, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/12/2022.

Ông Phùng Quang T1 phải trả cho bà Nguyễn Thị S và bà Nguyễn Thị T số tiền là 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Phùng Quang T1 thỏa thuận:

Ông Phùng Quang T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006923 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ