- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CÔNG NHJẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2024/QĐST-DS | Thành phố Hồng Ngự, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2024/TLST-DS, ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc: Tranh chấp dân sự về Đòi lại tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: bà Sa Q, sinh năm 1958.
Địa chỉ cư trú: ấp W, xã A, huyện R, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Trần T, sinh năm 1974.
Địa chỉ cư trú: Khóm 5, phường Y, thành phố R, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
Nguyên đơn bà Sa Q và bị đơn bà Trần T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Trần T tự nguyện thống nhất trả cho bà Sa Q số tiền mượn còn nợ là 12.530.000đồng (mười hai triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng),
Kể từ ngày bà Sa Q có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Trần T chưa thi hành xong số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền chưa thi hành án, tại thời điểm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Sa Q và bị đơn bà Trần T tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Trần T phải chịu số tiền là 313.000đồng (ba trăm mười ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Sa Q không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. R; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Trinh |