vanban.org

Quyết định 51/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số H, đường N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Trần Thanh Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2024/QĐST - DS B, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 166/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số H, đường N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền nguyên đơn: Ông Lê Hữu T1 – văn bản ủy quyền ngày 17/6/2024.

Bị đơn: Ông Đặng Thanh N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số B, khu V, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền bị đơn: Ông Dương Minh L – văn bản ủy quyền ngày 18/6/2024.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về tranh chấp: Bị đơn ông Đặng Thanh N có nghĩa vụ tách thửa sang tên cho nguyên đơn bà Trần Thanh T diện tích đất 91.8m2, loại ODT, hiện trạng thực tế được thể hiện tại vị trí A, theo bản trích đo địa chính số 449, ngày 25/7/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C, thuộc thửa đất số 4128, tờ bản đồ số 39, loại đất ở đô thị, tọa lạc Hẻm F, đường B, Khu V, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ (đính kèm bản trích đo địa chính).

Đình chỉ yêu cầu nguyên đơn về việc buộc bị đơn ông Đặng Thanh N trả số tiền 100.000.000 đồng (trong đó 50.000.000 đồng tiền đặt cọc và 50.000.000 đồng tiền phạt cọc).

- Về án phí: Nguyên đơn bà T được nhận lại tiền tạm ứng án phí 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002779, ngày 07/6/2024. Bị đơn ông N phải chịu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ tiền tạm ứng án phí và được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002808, ngày 21/6/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ.

- Về chi phí tố tụng khác (Thẩm định tại chỗ, đo đạc, trích đo địa chính) 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), nguyên đơn phải chịu, bị đơn đã thực hiện xong nên nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại bị đơn số tiền này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ