- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải tại Tòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 51/2024/QĐCNTTLH | Ân Thi, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, Điều 33, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1988 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 22/5/2024 về việc ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn của người khởi kiện: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1988.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1988
Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982
ĐKHKTT: ĐX, ND, KĐ, Hưng Yên
Hiện cư trú tại: Phố PHT, TTAT, AT, Hưng Yên
- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/6/2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Anh T, chị H có 02 con chung là Nguyễn Lê Khánh D, sinh ngày 25/10/2009 và Nguyễn Lê Khánh H, sinh ngày 09/5/2012. Nay ly hôn, anh T chị H thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H, anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh T, chị H thống nhất trình bày có 01 thửa đất số 42 tờ bản đồ số 33 đo đạc năm 2017 tại phố Phạm Huy Thông, thị trấn Ân Thi có diện tích 78,3m2 (bao gồm 40,6m2 đất hợp pháp và 29,6m2 đất lấn chiếm, 8,1m2 hành lang đường), trên đất có 01 ngôi nhà 03 tầng và toàn bộ vật dụng, nội thất trong nhà (bàn ghế, tủ, tủ bếp, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, bình nóng lạnh).
Nay ly hôn, anh T, chị H thống nhất để chị H và 02 con chung của anh T, chị H là cháu D, cháu H được quyền sử dụng thửa đất theo hình BCFG có diện tích 40,6m2, vị trí tại thửa đất số 42 tờ bản đồ số 33 đo đạc năm 2017 tại phố Phạm Huy Thông, thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên và sở hữu toàn bộ công trình xây dựng trên đất, toàn bộ vật dụng, nội thất trong nhà (bàn ghế, tủ, tủ bếp, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, bình nóng lạnh).
Tạm giao cho chị H sử dụng phần đất theo hình CDEF có diện tích 29,6m2 để UBND thị trấn giải quyết theo thẩm quyền.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Ân Thi; - UBND xã Nghĩa Dân, Kim Động, Hưng Yên; - Lưu Tòa án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |