- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn K - Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 07 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Phan Văn K, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Chị Lê Thị N, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn TM, xã TB, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Tư cách tố tụng: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 18 tháng 3 năm 2014 tại UBND xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23, quyển số 01. Sau kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, lối sống, không thể dung hoà. Khi mâu thuẫn xảy ra, anh chị đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên từ năm 2018 đến nay anh chị sống ly thân, chấm dứt mọi quan hệ. Nay anh K, chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, thời gian sống ly thân đã lâu, không còn ràng buộc, do đó, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về nuôi con chung: Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N có một con chung là Phan Lê Kim C, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2015. Ly hôn, vì con là con gái, đang ở cùng chị N cuộc sống ổn định và theo nguyện vọng của con, anh K, chị N thống nhất thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Phan Lê Kim C. Anh K không phải cấp dưỡng cho con Phan Lê Kim C cùng chị N. Thỏa thuận của anh K, chị N về việc nuôi con chung là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N thống nhất trình bày anh chị không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy:
- Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung:
1.2.1. Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N có một con chung là Phan Lê Kim C, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2015. Ly hôn: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Phan Lê Kim C. Anh K không phải cấp dưỡng cho con Phan Lê Kim C cùng chị N.
1.2.2. Anh Phan Văn K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Phan Văn K và chị Lê Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh K, chị N đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0001857 ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí. Anh K, chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V; - Chi cục THA dân sự huyện V; - UBND xã T1, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 23, quyển số 01, ngày 18 tháng 3 năm 2014); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |