- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51 /2023/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 06 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị X, sinh năm: 1997; Địa chỉ: tổ dân phố Z, thị trấn AL, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Trần Văn L, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn K, xã HB, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và Chị Lê Thị X đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 4 năm 2016 tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Bắc, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị X là hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc được một thời gian ngắn thì bất đồng quan điểm về nhiều mặt, không tìm được tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn quan tâm, yêu thương nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh L và chị X đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh L và chị X là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Trần Văn L và Chị Lê Thị X.
Về con chung: Anh Trần Văn L và Chị Lê Thị X có 02 (hai) người con chung là Trần Lâm Tâm Nh sinh ngày 16/4/2013 và Trần Vân Na V sinh ngày 19/5/2015.
anh L và chị X thoả thuận giao 02 (hai) con chung cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục từ lúc có quyết định ly hôn cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). chị X không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: anh L và chị X không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
Về nợ chung: anh L và chị X không có nợ chung.
Về lệ phí Toà án: anh L và chị X thoả thuận: anh L nộp toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và Chị Lê Thị X thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Trần Lâm Tâm Nh sinh ngày 16/4/2013 và Trần Vân Na V sinh ngày 19/5/2015, anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ lúc có quyết định ly hôn cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). chị X không nộp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: anh L và chị X không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
1.4. Về nợ chung: anh L và chị X không có nợ chung.
2. Về lệ phí Toà án: Công nhận sự thoả thuận giữa Anh Trần Văn L và Chị Lê Thị X: anh L tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002504 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới. anh L đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện A Lưới; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới; - Uỷ ban nhân dân xã Hồng Bắc, huyện A Lưới; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hồ Văn Vĩnh |