- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng H và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 16 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng H, sinh năm 1984. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986. Cùng đăng ký HKTT tại: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Việt Nam T. Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A- Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý kiêm Trưởng phòng cao cấp Phòng xử lý nợ KHDN Miền Bắc 02. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đàm Văn Th, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/3/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đăng H và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Đăng H và chị Nguyễn Thị B đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo Ng, sinh ngày 15/01/2010 và cháu Nguyễn Đăng Tuấn A, sinh ngày 10/04/2012. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo Ng, sinh ngày 15/01/2010 và cháu Nguyễn Đăng Tuấn A, sinh ngày 10/04/2012 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh H, chị B tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ việc giải quyết yêu cầu về công nợ của Ngân hàng TMCP Việt Nam T. Về án phí: Anh Nguyễn Đăng H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp là 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu số AA/2021/0002203 ngày 12/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh H số tiền 150.000 đồng. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 16.053.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2021/0002280, ngày 23/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Tiªn du
- Đương sự;
ThÈm ph¸n
- VKSND huyện Tiên Du;
- THA dân sự huyện Tiên Du ;
- UBND xã (phường);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Tiến Hưng