vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A.

Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A thống nhất T tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Hoàng Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:51/2023/QĐST-HNGĐThiệu Hóa, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024 Về việc : “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T , Sinh năm 1999

Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Hoàng Hữu A, sinh năm: 1998

Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A.

2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A thống nhất T tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A thỏa T vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A thỏa T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Hoàng Hữu A thỏa T chị Vũ Thị T chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vũ Thị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001825 ngày 18 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.

Trả lại chị Vũ Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ