vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.

TAND tỉnh Hòa Bình; VKSND huyện Tân Lạc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn L-Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 18/4/2023 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Xóm L, xã Ph, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình;

- Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Xóm L, xã Ph, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 14/7/2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên. II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Bùi Hà C, sinh ngày 18/11/2011 và Bùi Việt C, sinh ngày 25/01/2019. Khi Ly hôn giao cả hai cháu Bùi Hà C và Bùi Việt C cho anh Bùi Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bùi Thị H đóng góp, cấp dưỡng nuôi con cháu Bùi Hà C với mức 1.000.000 đ/tháng cho đến khi cháu Hà C trưởng thành (Tiền này gửi trực tiếp cho bà nội Bùi Thị H; tiền đóng học chị H làm việc và nộp trực tiếp cho cô chủ nhiệm). Quyền thăm nom, chăm sóc con chung được đảm bảo theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. 4. Về án phí: Anh Bùi Văn L tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. và 150.000 đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp cho Chi cục thi hành án Dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai số 0002804 ngày 18/4/2023, nay không phải nộp thêm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành; Không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ