- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị N và anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Phan Đức V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Cụm X, xã T, huyện V, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Phan Đức V, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn D, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Phan Đức V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi con chung Phan Hải Đ, sinh ngày 10/5/2019; anh Phan Đức V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phan Đức V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Vũ Thị N và anh Phan Đức V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Vũ Thị N và anh Phan Đức V không có tài sản chung, không có nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Chị Vũ Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005813 ngày 24/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã A, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Doanh |