- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Nguyễn Ngọc G và chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc G và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 377/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Thôn BN, xã AH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Xóm G, xã SH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Nơi ĐKHKTT: Thôn BN, xã AH, huyện QL, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc G và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con: Giao con chung Nguyễn Ngọc S, sinh ngày 18/02/2020 cho chị Lê Thị H nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Ngọc G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) kể tháng 3/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Nguyễn Ngọc G có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Anh Nguyễn Ngọc G và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc G phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000063 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải cấp dưỡng cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã SH (nơi ĐKKH 2019); - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |