vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc T1 - Bị đơn: Nguyễn Thị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 116; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu án phí, lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2 công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trường G, sinh ngày 24/10/2014. Anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2 tự nguyện thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trường G cho chị T2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con Nguyễn Trường G thành niên.

Anh Nguyễn Ngọc T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản, nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T2 thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Ngọc T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí của vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng và 150.000đồng án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng anh T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007178 ngày 07 tháng 2 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận anh T1 đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thoả thuận thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ