vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị D; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã H, huyện K, tỉnh T; chỗ ở: Số 99/51 D, phường D, quận L, thành phố H; Bị đơn: Nguyễn Hữu H; nơi cư trú: Số 99/51 D, phường D, quận L, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Kết quả xét nghiệm ADN ngày 30 tháng 6 năm 2023 và Công văn số 22/2023/LOCI ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Viện Sinh học phân tử LOCI; trụ sở chính tại: Số 1140 P, phường L, quận T, Thành phố H;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị D; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn G, xã H, huyện K, tỉnh T; chỗ ở: Số 99/51 D, phường D, quận L, thành phố H;

Bị đơn: Nguyễn Hữu H; nơi cư trú: Số 99/51 D, phường D, quận L, thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ huyết thống, chị Triệu Thị D và anh Nguyễn Hữu H nhất trí với Kết quả xét nghiệm ADN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Viện Sinh học phân tử LOCI xác định:

Người có mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Hữu H và người có mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Hữu N (sinh ngày 12/3/2019, theo Giấy chứng sinh số 02824, quyển số 29/2019, cấp ngày 12/3/2019 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, ghi tên mẹ là Triệu Thị D, tên cha là Nguyễn Hữu H) có quan hệ huyết thống Cha – Con.

Người có mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Hữu H và người có mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Kim N (sinh ngày 13/7/2020, theo Giấy chứng sinh số 07812, quyển số 79/2020, cấp ngày 13/7/2020 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng, ghi tên mẹ là Triệu Thị D, tên cha là Nguyễn Hữu H) có quan hệ huyết thống Cha – Con.

Về án phí: Chị Triệu Thị D được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Hữu H phải nộp 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ