vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Giang T thuận tình L hôn với chị Hỷ Trúc L Giấy chứng nhận kết hôn số 35, đăng ký ngày 23/5/2017 tại UBND thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận …

Các đương sự; VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Giang T thuận tình L hôn với chị Hỷ Trúc L Giấy chứng nhận kết hôn số 35, đăng ký ngày 23/5/2017 tại UBND thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: chị Hỷ Trúc L; sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Thôn 6, xã N, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: anh Trần Giang T; Sinh năm: 1985 Nơi cư trú: Thôn 6, xã N, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Trần Giang T thuận tình L hôn với chị Hỷ Trúc L Giấy chứng nhận kết hôn số 35, đăng ký ngày 23/5/2017 tại UBND thị trấn Đức Phong, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đối với anh chị có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Trần Thiện Đ, sinh ngày 01/11/2016 cho anh Trần Giang T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Giao cháu Trần Nhã H, sinh ngày 30/9/2019 cho chị Hỷ Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ, nguyên đơn chị L nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng trước 300.000đ theo biên lai số 0001098, ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho nguyên đơn chị L số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ