vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Nh, sinh năm: 1946. Nơi cư trú: Khu phố 2, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Trần Thị Thu Ph, sinh năm: 1996. Nơi cư trú: Thôn La Chữ, xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. (Văn bản ủy quyền ngày 30/3/2022). … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 51/2023/QĐST-DS
Ninh Phước, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-DS, ngày 03 tháng 3 năm 2023.

XÉTTHẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Nh, sinh năm: 1946. Nơi cư trú: Khu phố 2, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Trần Thị Thu Ph, sinh năm: 1996. Nơi cư trú: Thôn La Chữ, xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. (Văn bản ủy quyền ngày 30/3/2022).

- Bị đơn: 1. Bà Phạm Thị Phương H, sinh năm: 1967. 2. Ông Văn Công Kh, sinh năm: 1966. Cùng cư trú: Khu phố 2, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Vợ chồng ông Văn Công Kh và bà Phạm Thị Phương H đồng ý hoàn lại cho bà Phạm Thị Nh số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) là tiền chia tài sản thuộc sở hữu chung tại thửa đất số 159a, nay là thửa đất 1277 (đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số 19c, tọa lạc tại Khu phố 2, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận theo “Đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính”, ngày 09/7/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – chi nhánh Ninh Ninh Phước, vị trí tứ cận thửa 1277: Hướng Bắc tiếp giáp đường đi; Hướng Nam tiếp giáp đường đi; Hướng Tây tiếp giáp đường đi; Hướng Đông tiếp giáp thửa đất 240. Thời hạn giao nhận tiền là ngày 06/9/2023. “Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”. 2.2 Về chi phí tố tụng: Bà Phạm Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ; Bà Nh đã nộp đủ. 2.3 Về án phí: Vợ chồng ông Văn Công Kh, bà Phạm Thị Phương H đồng ý chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ