- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QTDBA - H, P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: QTDBA
Địa chỉ: Số 305, ấp HC, xã BA, huyện KL, tỉnh KG.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn M, sinh năm 1960. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: ấp HC, xã BA, huyện KL, tỉnh KG.
- Bị đơn: 1. Ông Danh Thanh H, sinh năm 1968.
2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: khu phố NB, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông H, bà P là: Ông Nguyễn Trường Thọ, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh KG.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: QTDBA và ông Danh Thanh H, bà Nguyễn Thị P thống nhất số nợ gốc là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng). Ông H, bà P đồng ý trả số nợ gốc 36.000.000 đồng cho QTDBA.
- Về số tiền lãi: QTDBA đồng ý xoá bỏ toàn bộ tiền lãi và không tính lãi suất nữa.
- Về cách thanh toán nợ: Ngày 30 hàng tháng ông H, bà P trả cho QTDBA số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi hết số tiền nợ gốc 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng), bắt đầu thực hiện vào ngày 30/5/2023.
Ngay sau khi ông H, bà P thanh toán xong số tiền nợ gốc 36.000.000 đồng, QTDBA trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO384640 đứng tên ông Danh Thanh H, bà Nguyễn Thị P cho ông H, bà P.
Trường hợp ông H, bà P vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào thì QTDBA được quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số nợ 36.000.000 đồng và QTDBA được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp là diện tích đất 39,6m2, đất ở đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO384640 đứng tên ông Danh Thanh H, bà Nguyễn Thị P để thu hồi nợ.
- Về án phí: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về cách giải quyết vụ kiện nên án phí dân sự sơ thẩm là 900.000 đồng, mỗi bên chịu một nửa, cụ thể QTDBA chịu 450.000 đồng, ông H và bà P chịu 450.000 đồng. QTDBA được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí số tiền là 1.084.275 đồng theo lai thu số 0006966 ngày 24/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện KL. QTDBA được nhận lại số tiền là 634.275 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện KL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuỷ |