- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2023/QĐST-DS | TP. Trà Vinh, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 14/2023/TLST-DS, ngày 30 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Thương mại Cổ phần viết tắt là TMCP). Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch Diễm: Ông Trương Văn Rẫy; chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Duyên Hải (Theo văn bản ủy quyền số: 3162/2021/QĐ-PL, ngày 27/12/2021). Địa chỉ chi nhánh: Số 02-03, lô số 09, khu thương mại và dịch vụ, khóm 1, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Trương Thị Thúy A, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số 174D, L, phường B, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Văn Rẫy đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và bị đơn bà Trương Thị Thúy A thống nhất thỏa thuận:
Bà Trương Thị Thúy A có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) với tổng số tiền tính đến ngày 13/7/2023 là 32.081.260 đồng (Ba mươi hai triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm sáu mươi đồng). Trong đó: Vốn gốc: 22.070.536 đồng (Hai mươi hai triệu, không trăm bảy mươi nghìn, năm trăm ba mươi sáu đồng); lãi quá hạn: 10.010.724 đồng (Mười triệu, không trăm mười nghìn, bảy trăm hai mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 14/7/2023, bà Trương Thị Thúy A có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số: 998076 ngày 11/11/2017.
Về án phí dân sự sơ thẩm: 802.000 đồng (Tám trăm lẽ hai nghìn đồng). Bà Trương Thị Thúy A phải chịu 401.000 (Bốn trăm lẽ một nghìn đồng). Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) phải chịu 401.000 (Bốn trăm lẽ một nghìn đồng). Bà Trương Thị Thúy A tự nguyện nộp thay án phí cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Do đó, bà Trương Thị Thúy A phải chịu toàn bộ số tiền án phí 802.000 đồng (Tám trăm lẽ hai nghìn đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) số tiền 635.000 đồng (Sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0013408 ngày 30/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP. Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thơ |