vanban.org

Quyết định 51/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ánh T và anh Trương Thanh T1. Về con chung: Có 05 người con chung cụ thể: + Trương Đoàn Thị Tuyết N, sinh ngày 27 tháng 7 năm 2015; +Trương Đoàn Thanh T2, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2017; + Trương Đoàn Thanh N, sinh ngày 02 tháng 01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn HGĐT T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2023/QĐCNTTLHThị xã GC, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đoàn Thị Ánh T và anh Trương Thanh T1. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con của chị Đoàn Thị Ánh T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Đoàn Thị Ánh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp BT, xã TN, GCT, Tiền Giang. Người bị kiện: Trương Thanh T1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp HT, xã BĐ, thị xã GC, Tiền Giang. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ánh T và anh Trương Thanh T1.

- Về con chung: Có 05 người con chung cụ thể: + Trương Đoàn Thị Tuyết N, sinh ngày 27 tháng 7 năm 2015; +Trương Đoàn Thanh T2, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2017; + Trương Đoàn Thanh N, sinh ngày 02 tháng 01 năm 2019; + Trương Đoàn Thanh S, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2021; +Trương Đoàn Tuyết Nh, sinh ngày 09 tháng 10 năm 2022. . Giao cho chị Đoàn Thị Ánh T trực tiếp nuôi Trương Đoàn Thị Tuyết N; Trương Đoàn Thanh N; Trương Đoàn Thanh S; Trương Đoàn Tuyết Nh. Anh Trương Thanh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Trương Đoàn Thị Tuyết N; Trương Đoàn Thanh N; Trương Đoàn Thanh S; Trương Đoàn Tuyết Nh mỗi tháng cho mỗi người con là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng), tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật cho đến khi Trương Đoàn Thị Tuyết N; Trương Đoàn Thanh N; Trương Đoàn Thanh S; Trương Đoàn Tuyết Nh đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Đoàn Thị Ánh T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng anh Trương Thanh T1 phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. . Giao cho anh Trương Thanh T1 trực tiếp nuôi Trương Đoàn Thanh T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết thì đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ