- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê THị T - Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA Số: 51/2023/QĐCNTTLH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị T và anh Bùi Văn L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Lê Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1989
Địa chỉ: Thôn T1, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hoá.
Người bị kiện: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn S1, xã K, huyện N, tỉnh Thanh Hoá.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023, có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Văn L .
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Bùi Văn L có một con chung là Bùi Thị Anh T2, sinh ngày 09/6/2012. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Thị Anh T2 đến tuổi thành niên. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng, (Hai triệu đồng), thởi điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023 khi con chung thành niên.
Anh Bùi Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Bùi Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - Chi cục THADS huyện Ngọc Lặc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Tình |