vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Kim C, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.

TAND TP. Cần Thơ; VKSND huyện Cờ Đỏ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Phạm Kim Cúc khởi kiện bà Phạm Kim Loan về việc tranh chấp về quyền sở hữu tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Kim C, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 31 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 207 và Điều 219 của Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Phạm Kim C, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo uỷ quyền cho bà C: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp 8, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Văn bản uỷ quyền lập ngày 03/7/2022. Bị đơn: Bà Phạm Kim L, sinh năm 1968; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo uỷ quyền cho bà L: Ông Dương Gia P, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 03/8/2022. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phạm Kim C và bà Phạm Kim L thống nhất chia đôi quyền sử dụng đất diện tích 125,9 m2, thửa đất 255, tờ bản đồ 16, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS03481 cấp ngày 31/03/2020. Công nhận cho bà Phạm Kim C được sử dụng phần đất diện tích 62,9m2, thuộc một phần thửa 255 được cập nhật thành thửa 351, tờ bản đồ số16, loại đất ODT. Công nhận cho Phạm Kim L được sử dụng phần đất diện tích 63m2, thuộc một phần thửa 255 được cập nhật thành thửa 352, tờ bản đồ số 16, loại đất ODT. Đất tọa lạc tại Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Vị trí, kích thước thửa đất được xác định theo Mãnh trích đo địa chính do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Cờ Đỏ lập ngày 12/7/2022. Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS03481 cấp ngày 31/3/2020 để điều chỉnh cấp lại cho bà Phạm Kim C và Phạm Kim L. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Kim L tự nguyện chịu số tiền 2.500.000đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009467 ngày 08 tháng 8 năm 2022. Bà Loan phải nộp thêm số tiền 2.200.000 đồng. Bà Phạm Kim C tự nguyện chịu số tiền 2.500.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ