vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1979 và chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1981, đều trú tại: Số ..., L, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Các đương sự; VKSND thành phố Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H ly hôn chị Nguyễn Thị Hải Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1979 và chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1981, đều trú tại: Số ..., L, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST- HNGĐBắc Ninh, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

-------------------------

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn và giao con chung khi ly hôn” giữa: + Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1979. + Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1981. Đều trú tại: Số ..., L, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1979 và chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1981, đều trú tại: Số ..., L, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Hải Y đều đồng ý ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thu Ph, sinh ngày 30/03/2011 và Nguyễn Bảo Anh M, sinh ngày 10/12/2013. Khi ly hôn, chị Y và anh H thống nhất giao cả 02 con chung là cháu Ph và cháu M cho chị Nguyễn Thị Hải Y chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con sau ly hôn không ai được cản trở; Về đóng góp phí tổn nuôi con: Anh Nguyễn Văn H có trách nhiệm đóng góp nuôi con với mức đóng góp 2.500.000đ/tháng/cháu cho đến khi cháu Ph và cháu M đủ 18 tuổi. * Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Các bên không yêu cầu giải quyết. * Về án phí: Các bên thống nhất, anh Nguyễn Mạnh H chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng sơ thẩm, xác nhận anh H đã nộp đủ tiền án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí số: AA/2021/0001604 ngày 12/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ