vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Vợ chồng chị Lê Thị Mỹ H và anh Lê Văn T có 02 người con chung tên là Lê Quỳnh A, sinh ngày 11/12/2015 và Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/4/2019. Chị H và anh T thống nhất giao hai con là Lê Quỳnh A, sinh ngày 11/12/2015 và Lê N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ
Hương Thuỷ, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 1 B, xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn 1 B, xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng chị Lê Thị Mỹ H và anh Lê Văn T có 02 người con chung tên là Lê Quỳnh A, sinh ngày 11/12/2015 và Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/4/2019. Chị H và anh T thống nhất giao hai con là Lê Quỳnh A, sinh ngày 11/12/2015 và Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/4/2019 cho anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và chị Lê Thị Mỹ H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ H, anh Lê Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Nghĩa vụ về tài sản (nợ) chung: Chị Lê Thị Mỹ H, anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Lê Văn T thỏa thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0003633 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Hoàn trả cho chị Lê Thị Mỹ H số tiền chênh lệch tạm ứng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ