vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn Trung và chị Nguyễn Thị Thu Hiền

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung tên là Phan Trung Q, sinh ngày 30/12/2017. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung cho anh Phan Văn T trực tiếp chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn T - Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn Trung và chị Nguyễn Thị Thu Hiền
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST- HNGĐBa Đồn, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1994

Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1996

Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

3.1 Ông Phan Văn N, sinh năm 1965

Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

3.2 Bà Phan Thị M, sinh năm 1968

Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn Trung và chị Nguyễn Thị Thu Hiền

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phan Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung tên là Phan Trung Q, sinh ngày 30/12/2017. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung cho anh Phan Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân.

Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn T, chị Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Văn N, bà Phan Thị M thỏa thuận như sau:

- Trả lại toàn bộ diện tích đất mà bố mẹ (ông N, bà M) đã cho vợ chồng anh T, chị H làm nhà trên thửa đất số 54, tờ bản đồ số 6 tại thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình (do chưa làm thủ tục chuyển nhượng) cho ông Phan Văn N, bà Phan Thị M được quyền sử dụng, đồng thời giao ngôi nhà hai tầng trị giá 989.632.000 đồng cho ông Phan Văn N và bà Phan Thị M được quyền sở hữu để khấu trừ vào khoản nợ 670.000.000 đồng mà anh T, chị H đã mượn của ông N, bà M; ông N bà M có trách nhiệm giao cho chị H số tiền 400.000.000 đồng.

- Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H được quyền sở hữu một ty vi LG 49 in, trị giá 10.000.000 đồng; một máy giặt nhãn hiệu sam sung trị giá 5.000.000 đồng; một tủ lạnh sam sung trị giá 5.000.000 đồng; một bình nóng lạnh vitali trị giá 3.000.000 đồng và nhận số tiền ông N, bà M giao là 400.000.000 đồng (ông N, bà M đã giao 400.000.000 đồng cho chị H vào ngày 16/11/2022)

Tổng trị giá tài sản mà chị H được quyền sở hữu là 423.000.000 đồng; anh T không nhận tài sản gì.

4. Về chi phí tố tụng: Hai bên đương sự thỏa thuận chị H nộp 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản (Chị H đã nộp đủ để chi phí cho Hội đồng)

5. Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận anh T nộp 75.000.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào công quỹ nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003464 ngày 13 tháng 10 năm 2022. Trả lại cho anh T 75.000 đồng tiền án phí; chị H nộp 75.000.000 đồng tiền án phí ly hôn và 10.460.000 đồng tiền án phí chia tài sản để sung vào công quỹ nhà nước.

6. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ