- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Nguyễn Việt H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 51/2022/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thanh H - Sinh năm: 1990.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố 1, thị trấn V L, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
Nơi ở hiện nay: Khu phố HL, thị trấn VL, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H1 - Sinh năm: 1977.
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn V L, huyện V L, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2022 là H1 toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Nguyễn Việt H1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thanh H và anh Nguyễn Việt H1.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Nguyễn Việt H1 thống nhất, vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Anh Đ (Giới tính: Nam), sinh ngày 01/7/2010 và Nguyễn Thảo N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 02/7/2015. Chị H và anh H1 thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh Đ. Anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thảo N. Chị H và anh H1 không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trịnh Thị Thanh H, anh Nguyễn Việt H1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Nguyễn Việt H1 thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị Thanh H và anh Nguyễn Việt H1 thoả thuận: Chị Trịnh Thị Thanh H phải nộp 50% mức án phí ly hôn theo quy định là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004723, ngày 22/6/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Trịnh Thị Thanh H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |