vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Thùy D, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Khu 9, xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Nơi tạm trú: Tổ 13, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Đội X, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213/Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con chung: Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D có một con chung chưa thành niên là Nguyễn Dương Duy P, sinh ngày 18/3/2018. Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D thỏa thuận như sau:

+ Chị Phùng Thị Thùy D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Dương Duy P, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phùng Thị Thùy D không yêu cầu anh Nguyễn Đức D cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Đức D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Phùng Thị Thùy D. Chị D có quyền yêu cầu anh D cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Anh Nguyễn Đức D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của chị Phùng Thị Thùy D.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phùng Thị Thùy D và anh Nguyễn Đức D m i người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị D tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh D phải nộp. Tổng cộng chị D phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn ng án phí DSST, chị Phùng Thị Thùy D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000907 ngày 27/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn ng chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Phùng Thị Thùy D được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn ng .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ