- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa L và D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh L và Anh Dương Hoài Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TAND TỈNH KIÊN GIANG Số: 51 /2022/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụL số: 71/2022/TLST-HNGĐ, ngày 31/3/2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 7, phường D Đ, thành phố PQ, tỉnh K G.
* Bị đơn: Anh Dƣơng Hoài Đ. sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 7, phường D Đ, thành phố P Q, tỉnh KG.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh L và Anh Dương Hoài Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị L, anh Đ thống nhất giao con chung cháu Dương Nguyễn Gia B, sinh ngày 12/01/2020 cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), chị L không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con cùng chị.
Anh Đ được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết chị L, anh Đ được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quảnL và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Án phí thuận tình ly hôn chị L, anh Đ mỗi người phải chịu 75.000đ, chị L tự nguyện chịu án phí thay cho anh Đ. Chị L đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004499 ngày 17/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí nên chịL được nhận lại 150.000đ còn thừa, anh Đ không phải chịu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KG; - VKSND thành phố PQ; - THA DS thành phố PQ; - UBND phường Dương Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hồng Tâm |