- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giáp-Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn G và chị Trần Thị H . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 172/2021/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: anh Lê Văn G, sinh năm 1984 Nơi cư trú: xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1988 Nơi cư trú: xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Á Châu (viết tắt là ACB). Địa chỉ: số 442, Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: ông Trần Xuân K, sinh năm 1985 Nơi cư trú: xóm H, xã H, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn G và chị Trần Thị H . 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Lê Linh C, sinh ngày 01-01-2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh G và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu phản tố chia tài sản chung của Bị đơn bà Trần Thị H. 2.3. Về nợ chung: Đình chỉ yêu cầu của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP Á Châu về việc buộc ông Lê Văn G, bà Trần Thị H thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số NPS.CN.775.070520 ngày 15 tháng 5 năm 2020. 2.4. Về án phí:
- Anh Lê Văn G chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005142 ngày 15 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Lê Văn Giáp số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí.
- Trả lại cho chị Trần Thị H số tiền đã nộp tạm ứng án phí chia tài sản chung với số tiền 11.120.000 đồng (mười một triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai 0005165 ngày 12 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền 17.932.000 đồng (mười bảy triệu, chín trăm ba mươi hai nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0005142 ngày 15 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. "Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Thị Hƣơng Giang |