- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị S và Vì Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị S và anh Vì Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 ngày 3 ngày 2022 về xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Vì Văn M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị S và anh Vì Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Hoàng Thị S và anh Vì Văn M nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị S và anh M có 02 con chung. Anh chị thỏa thuận: Anh Vì Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Vì Ánh S, sinh ngày 02/02/2005 và cháu Vì Kim X, sinh ngày 01/01/2008 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh M do anh M không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Sượi được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị S và anh M xác nhận đã tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung vợ chồng, không đề nghị Tòa án giải quyết trong vụ án này. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì được khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. d. Về án phí: Chị Hoàng Thị S được miễn án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã C, huyện Mai Sơn; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |