- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huệ - Lê Văn Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 05 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 Bị đơn: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Tổ 05, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Lê Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giữa bà H ông H1 sống chung với nhau sống chung có 02 người con chung tên Lê Tuấn V, sinh ngày 28/4/2005 và Lê Tuấn Tr, sinh ngày 20/02/2015. Bà H ông H1 thỏa thuận như sau: Giao cho bà H tiếp tục nuôi con tên Lê Tuấn V, sinh ngày 28/4/2005 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cho ông H1 tiếp tục nuôi con tên Lê Tuấn Tr, sinh ngày 20/02/2015 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đây cũng là nguyện vọng của cháu V xin được ở với mẹ, cháu Tr xin được ở với cha.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ông H1 bà H đều không yêu cầu. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
- Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi người phải nộp ½, bà H phải nộp 75.000đ, ông H1 phải nộp 75.000đ. Bà H tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000141 ngày 11/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Hoàn trả lại số tiền 150.000đ cho bà Nguyễn Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |