vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Sơn Đ, sinh năm: 1984 và bà Lê Thị Khái H, sinh năm: 1987. Cùng địa chỉ: Khu phố 2, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-DS.Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 17 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 09/08/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Sơn Đ, sinh năm: 1984 và bà Lê Thị Khái H, sinh năm: 1987.

Cùng địa chỉ: Khu phố 2, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1957, theo Giấy ủy quyền được công chứng ngày 25/01/2021.

Địa chỉ: Khu phố 3, phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Khu phố 10, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Thuyết Thị Diễm A, sinh năm: 1987, theo Giấy ủy quyền được công chứng ngày 25/01/2022.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Phạm Sơn Đ được quyền sử dụng diện tích 109m2 đất theo trích lục bản đồ địa chính số 2880/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 30/6/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 715 (tách từ thửa 553), tờ bản đồ số 15, xã Thành Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận là một phần thửa đất số 553, tờ bản đồ số 15, xã Thành Hải theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 571031 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 08/12/2020 (Giá trị quyền sử dụng đất là 11.990.000đ).

2. Bà Lê Thị Khái H được quyền sử dụng diện tích 95m2 đất theo trích lục bản đồ địa chính số 2879/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 30/6/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 714 (tách từ thửa 553), tờ bản đồ số 15, xã Thành Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận là một phần thửa đất số 553, tờ bản đồ số 15, xã Thành Hải theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 571031 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 08/12/2020 (Giá trị quyền sử dụng đất là 10.450.000đ).

3. Bà Nguyễn Thị L được quyền sử dụng diện tích 96m2 đất theo trích lục bản đồ địa chính số 2878/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 30/6/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là thửa đất số: 713 (tách từ thửa 553), tờ bản đồ số 15, xã Thành Hải, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận là một phần thửa đất số 553, tờ bản đồ số 15, xã Thành Hải theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 571031 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 08/12/2020 (Giá trị quyền sử dụng đất là 10.560.000đ).

4. Các đương sự được quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

5. Về chi phí đo đạc và định giá tài sản nguyên đơn tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

6. Về án phí:

- Ông Phạm Sơn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 833.000đ (Tám trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003549 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho ông Đ số tiền 533.000đ (Năm trăm ba mươi ba nghìn đồng) chênh lệch.

- Bà Lê Thị Khái H phải chịu 261.000đ (Hai trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 833.000đ (Tám trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003550 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà H số tiền 572.000đ (Năm trăm bảy mươi hai nghìn đồng) chênh lệch.

- Bà Nguyễn Thị L phải chịu 264.000đ (Hai trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) phí dân sự sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ