vanban.org

Quyết định 51/2022/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1957; Địa chỉ: 95 ấp Mỹ Đức, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Phạm Văn D - Lâm Thị Phi V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE
Số: 51/2022/QĐST-DS
Thành phố B, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1957;

Địa chỉ: 95 ấp Mỹ Đức, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc X, sinh năm 1992; Địa chỉ: số A ấp M, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre; Theo văn bản ủy quyền ngày 31/12/2021.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị Phi V, sinh năm 1972;

Địa chỉ: số X ấp M, xã B, thành phố Bre, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lê Châu T, sinh năm 1952; Địa chỉ: số B Nguyễn Văn T, khu phố M, phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre; Theo văn bản ủy quyền ngày 13/9/2022.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị X, sinh năm 1942;

Địa chỉ: số X ấp M, xã B, thành phố Bre, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lâm Thị Phi V có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn D số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng (đã thực hiện xong).

2.2. Bà Lâm Thị Phi V được trọn quyền quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất các thửa đất sau đây: thửa đất ký hiệu 351a diện tích 17,8m2, thửa đất ký hiệu 351b diện tích 18,2m2 và thửa đất ký hiệu 351c diện tích 14,9m2, cùng tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (có họa đồ kèm theo).

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 835492, số vào sổ cấp giấy chứng nhận XYZ do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre cấp ngày 16/5/2011 cho ông Phạm Văn D để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Lâm Thị Phi V đối với thửa đất ký hiệu 351a diện tích 17,8m2, thửa đất ký hiệu 351b diện tích 18,2m2 và thửa đất ký hiệu 351c diện tích 14,9m2, cùng tờ bản đồ số 4 tọa lạc tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (có họa đồ kèm theo).

2.3. Chi phí thu thập chứng cứ với số tiền 4.804.000 (bốn triệu tám trăm linh bốn nghìn) đồng. Ông Phạm Văn D tự nguyện chịu số tiền 2.404.000 (hai triệu bốn trăm linh bốn nghìn) đồng (đã nộp xong). Bà Lâm Thị Phi V có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn D số tiền 2.400.000 (hai triệu bốn trăm nghìn) đồng (đã thực hiện xong).

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) với số tiền 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng. Ông Phạm Văn D có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng ông Phạm Văn D là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Bà Lâm Thị Phi V có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ