- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Ngọc D - Đỗ Hữu Việt H"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| T N NH N N C N H H N CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH N TRE Số: 51/2022/QĐCNTTLH | Châu Thành, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
Q ẾT ỊNH
CÔN NHẬN TH ẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ TH ẬN C C C BÊN THAM GIA H
Ả TẠ T
N Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Ngọc D và anh Đỗ Hữu Việt H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Ngọc D và anh Đỗ Hữu Việt H.
- iên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1968. Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre. 2. Anh Đỗ Hữu Việt H, sinh năm 1969. Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh ến Tre.
- Các tài liệu kèm theo iên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ỊNH C T
N: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong iên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Q ẾT ỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong iên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc D và anh Đỗ Hữu Việt H.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Đỗ Hữu Việt H đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung là Đỗ Thị Trúc P sinh ngày 09/4/1995 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Chị D, anh H khai không có.
- Về nợ chung: Chị D, anh H khai không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của ộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Ủy ban nhân dân xã Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh ến Tre; - Lưu HSVA + VP. T N NH N N C N H H N CH CH T NH N TRE B ÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự Hôm nay, vào lúc giờ phút, ngày tháng năm 2021. Tại: trụ sở Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách. Tôi là: Phạm Thị Kim Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách. ã giao: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự số: 103/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Khiêm, sinh năm 1970; Nơi cư trú: ấp Thiện Lương, xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. Bị đơn: Bà Lê Thị Xẹo, sinh năm 1973; Nơi cư trú: ấp Thiện Lương, xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. Cho ggười nh n: ............................................................................................................................................................................................................. Bên nh n | THẨM PH N ỗ Thị Phượng H CH N H V T N M c l p - T do - H nh ph c Bên giao Ph m Thị Kim Hà |