- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà H yêu cầu ông U, bà N trả số tiền 400.000.000đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả Hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/7/2022, cụ thể nhưsau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2022/QĐCNHGT-DS | Bảo Lộc, ngày 22 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả Hòa giải thành của bà Võ Thị Thu H với ông Nguyễn Văn U và bà Trần Thị Tuyết N.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 11/5/2022 và đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 25/5/2022 về việc Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản của bà Võ Thị Thu H.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 05/7/2022 về sự thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1985 và bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 210/27 đường T, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28/6/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả Hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05/7/2022, cụ thể nhưsau:
Ông Nguyễn Văn U và bà Trần Thị Tuyết N đồng ý có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị Thu H số tiền vay gốc là 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng). Bà Võ Thị Thu H không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS TP. B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Hòa |