- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "BIDV - Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ T.S TỈNH BẮC NINH Số 51/2021/QĐST-KDTM | T.S, ngày 19 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 98/2021/TLST- KDTM ngày 27 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV); Địa chỉ: Tháp BIDV số 35 Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; Chức danh: Chủ tịch HĐQT ;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Việt H – chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Kinh Bắc; ông Nguyễn Đăng C – Giám đốc phòng giao dịch Minh Khai.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, SN 1991; HKTT: Khu phố H.M, phường H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị V, SN 1958; HKTT: Khu phố H.M, phường H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh. Bà V ủy quyền cho chị Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Đ phải trả Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 09/7/2021 là 1.408.152.423 đồng trong đó nợ gốc là 1.045.000.000 đồng, nợ lãi 363.152.423 đồng và phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký số 230/2018/2386703 ngày 21/6/2018, 236/2018/2386703 ngày 25/6/2018 và các giấy nhận nợ đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Phương án trả nợ như sau: Ngày 30/7/2021 trả 20.000.000 đồng, từ tháng 8/2021 mỗi tháng trả tối thiểu 10.000.000 đồng vào ngày 09 hàng tháng, thời hạn cuối cùng thanh toán toàn bộ khoản nợ ngày 25/10/2021.
Nếu bà Đ vi phạm bất kỳ thời hạn nào nêu trên thì ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 274, tờ bản đồ 51, diện tích 148,2m2 tại thôn H.M, xã H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố H.M, xã H.M, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 239560 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 11/7/2002 cho bà Đỗ Thị V theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 126/2016/9094266/HĐBĐ ngày 24/10/2016 tại phòng công chứng Bắc Hà.
- Về án phí: Bà Đ phải chịu 27.122.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp 26.500.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0004025 ngày 27/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi!nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND TX T.S;
- CCTHADS TX T.S;
- Lưu HS, VP.
Nguyễn Thị Hồng Thanh