- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Phước H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 19 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vu án hôn nH thụ lý số 678/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 215/6, tổ 4, KV3, p. A, quận N, Tp C Bị đơn: Ông Nguyễn Phước H1, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 2/15 M, p. X, quận N, Tp C
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nH & gia đình năm 2014
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự vào ngày 11-03-2021
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 11-03-2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Phước H1. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nH: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Phước H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyễn Phước S, sinh ngày 27/01/2002 (đã trưởng thành). Giao cháu Nguyễn Phước L, sinh ngày 05/7/2010 cho bà Trần Thị Ngọc H sẽ trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Phước L, các bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng với nhau. Ông Nguyễn Phước H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà Trần Thị Ngọc H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Nợ chung: Các bên trình bày là không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Ông Nguyễn Phước H1 nộp 75.000 đồng án phí, bà Trần Thị Ngọc H nộp 75.000 đồng án phí, bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Phước H1 số tiền 75.000 đồng án phí. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 003359 ngày 01/12/2020 thành án phí, bà H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp Cần Thơ; - VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND p.X, NK, TPCT; - Lưu. | THẨM PHÁN Đoàn Thanh Thái |