- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Thùy L và Bùi Tú E"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 279/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 51/2021/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 279/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị Thùy L, sinh năm: 1980. Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
2. Anh Bùi Tú E, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Xét thấy người yêu cầu có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu.
Căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 279/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu được quyền yêu cầu lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về án phí, hoàn lại cho chị L và anh E số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0000647, 0000648 ngày 05/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN SÂM (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |